Nghiên cứu & Phát triển

Nghiên cứu & Phát triển

TOAGOSEI phát triển các vật liệu tiên tiến phục vụ các lĩnh vực điện tử, giao thông vận tải, sản xuất công nghiệp, xây dựng, chăm sóc sức khỏe và các sản phẩm tiêu dùng hằng ngày. Khám phá các báo cáo nghiên cứu và công nghệ sản phẩm của chúng tôi.

Phụ gia đóng rắn cation cho nhựa epoxy
– ARON OXETANE OXT-211 / OXT-213

Ứng dụng

  1. Vật liệu đóng rắn bằng tia UV
    • Mực in và sơn đóng rắn bằng ánh sáng
    • Lớp phủ đóng rắn bằng chùm electron
    • Keo dán đóng rắn bằng ánh sáng
    • Vật liệu resist (cản quang)
  2. Biến tính nhựa epoxy

Chi tiết

OXT-211 (POX) và OXT-213 (CHOX) là các hợp chất oxetane đơn chức, không màu, trong suốt, có độ nhớt thấp, được sử dụng trong quá trình đóng rắn cation bằng tia UV và đóng rắn cation bằng nhiệt. Trong hệ nhựa epoxy đóng rắn bằng tia UV, chúng có thể được sử dụng làm thành phần nhựa đóng rắn cation, phụ gia đóng rắn cation, phụ gia cho nhựa epoxy, chất pha loãng phản ứng cho epoxy, phụ gia giảm độ nhớt cho epoxy, phụ gia cho lớp phủ UV hoặc phụ gia cho keo dán UV. Độ nhớt của OXT-211 và OXT-213 lần lượt là 13,8 và 6,7 mPa·s ở 25°C. Cả hai đều tương thích với nhựa epoxy đóng rắn cation và các dung môi hữu cơ thông dụng. Xem báo cáo kỹ thuật
Lớp phủ cách điện đóng rắn bằng tia UV từ acrylate đặc chủng có độ tinh khiết cao
– ARONIX UVX-5800

Ứng dụng

  • Lớp phủ bảo vệ đóng rắn bằng tia UV
  • Lớp phủ cách điện cho bảng mạch
  • Lớp phủ bảo vệ mạch in mềm (FPC)
  • Ứng dụng lớp phủ cách điện trong suốt cho điện cực bạc, màng polyimide, kính và các bề mặt tiếp xúc ACF.

Chi tiết

ARONIX UVX-5800 là lớp phủ cách điện đóng rắn bằng tia UV, được phát triển từ acrylate đặc chủng có độ tinh khiết cao nhằm cải thiện khả năng cách điện và độ tin cậy của lớp cách điện trong các thiết bị điện tử mật độ cao. Sản phẩm có thể được sử dụng làm lớp phủ bảo vệ đóng rắn bằng tia UV, lớp phủ bảo vệ bảng mạch in (PCB), lớp phủ cách điện cho bảng mạch, lớp phủ bảo vệ mạch in mềm (FPC), lớp phủ cách điện cho màn hình phẳng (FPD) hoặc màn hình hiển thị, cũng như lớp phủ cách điện trong suốt cho điện cực bạc, màng polyimide, kính và các bề mặt tiếp xúc ACF.
Xem báo cáo kỹ thuật
Acrylate đa chức
– ARONIX MT-3547, MT-3548 và MT-3549

Ứng dụng

Thành phần trong công thức pha chế sơn, mực in phun dùng cho công nghệ in 3D, các loại vật liệu phủ và keo dán đóng rắn bằng ánh sáng.

Chi tiết

ARONIX MT-3547, MT-3548 và MT-3549 là các hợp chất acrylate đa chức được sản xuất bằng phản ứng trao đổi este, sử dụng trong công thức nhựa đóng rắn bằng tia UV và nhựa nhiệt rắn. Nhờ các đặc tính như độ nhớt thấp, độ cứng cao, tính ưa nước, chỉ số hydroxyl cao và độ tinh khiết cao, các sản phẩm này giúp mở rộng khả năng thiết kế công thức cho sơn, mực in UV, keo dán và vật liệu tạo hình mẫu.
Xem báo cáo kỹ thuật
Keo dán đóng rắn bằng tia UV tại các vùng khuất sáng
– ARONIX UVX-8032, UVX-8037, UVX-8092 và UVX-8093

Ứng dụng

(Ứng dụng tại các khu vực không tiếp xúc trực tiếp với tia UV, chẳng hạn như bên dưới các linh kiện)
  • Liên kết và làm kín tại các vị trí ánh sáng không thể chiếu tới
  • Liên kết các linh kiện kim loại hoặc linh kiện có màu
  • Phủ bảo vệ và cố định các linh kiện điện tử
  • Sử dụng bổ trợ cho các lớp phủ cách điện chống ẩm

Chi tiết

Đây là dòng keo dán đóng rắn bằng tia UV tại các vùng khuất sáng, được thiết kế cho các cụm lắp ráp có những vị trí mà tia UV không thể chiếu tới bề mặt liên kết. Các loại keo UV thông thường có thể không đóng rắn hoàn toàn bên dưới linh kiện, trong các khe hở, bên dưới các bộ phận không xuyên sáng hoặc lớp che màu đen, cũng như giữa các chi tiết chồng lấp. Điều này có thể dẫn đến tình trạng đóng rắn không hoàn toàn, giảm độ bền liên kết hoặc mất khả năng cách điện. Dòng keo UV dành cho vùng khuất sáng này sử dụng cơ chế quang trùng hợp gốc tự do của các hợp chất acrylate đặc chủng. Sau thời gian chiếu tia UV ngắn, quá trình đóng rắn tiếp tục lan truyền từ vùng được chiếu sáng đến các khu vực bị che khuất và khó đóng rắn.
Xem báo cáo kỹ thuật
Keo nóng chảy dành cho thẻ IC
– ARON MELT PES

Ứng dụng

Sự kết hợp giữa độ bền liên kết nội tại và tính linh hoạt của nhựa, cùng với điện trở cách điện cao, độ bền điện môi, khả năng kháng hóa chất, độ bền trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao, cũng như khả năng gia công ép lớp thẻ, giúp sản phẩm phù hợp để sử dụng làm keo dán thẻ IC không tiếp xúc, keo dán thẻ thông minh, màng liên kết đồng/nhôm và keo cố định mô-đun chip IC.

Chi tiết

ARON MELT PES là keo nóng chảy gốc copolyester bão hòa dành cho thẻ IC, được phát triển dưới dạng màng keo và keo ghép lớp cho thẻ IC không tiếp xúc và thẻ thông minh. Trong cấu trúc thẻ IC không tiếp xúc thông thường, màng keo liên kết lớp bề mặt làm từ PET, PETG, PVC hoặc polycarbonate với lớp bảng mạch chứa cuộn dây ăng-ten và chip IC. Khả năng lấp đầy khe hở của sản phẩm giúp thích ứng với các bề mặt không bằng phẳng của chip IC và mạch điện, đồng thời duy trì độ bền của thẻ. Dòng sản phẩm này có khả năng liên kết cả vật liệu nhựa và kim loại, bao gồm PET, PVC, PC, nhôm, đồng và sắt, phù hợp cho các cấu trúc kết hợp nhựa với kim loại và ứng dụng cố định mô-đun chip IC.
Xem báo cáo kỹ thuật
Nhựa đóng rắn bằng tia UV
– SQ Series

Ứng dụng

Nhựa đóng rắn bằng tia UV, nhựa đóng rắn bằng ánh sáng, nhựa có khả năng liên kết ngang, vật liệu phủ cứng, vật liệu phủ quang học hoặc các thành phần của lớp phủ chức năng. Cấu trúc lai nano của sản phẩm kết hợp các đặc tính như độ cứng cao, độ trong suốt, khả năng chịu nhiệt và tính tương thích với nhựa.

Chi tiết

Dòng SQ đóng rắn bằng tia UV là vật liệu lai hữu cơ – vô cơ, kết hợp các nhóm chức có khả năng quang trùng hợp với cấu trúc khung silsesquioxane. Các loại OX-SQ đóng rắn theo cơ chế cation và AC-SQ đóng rắn theo cơ chế gốc tự do có thể được sử dụng làm nhựa đóng rắn bằng tia UV, nhựa đóng rắn bằng ánh sáng, nhựa có khả năng liên kết ngang, vật liệu phủ cứng, vật liệu phủ quang học hoặc thành phần của các lớp phủ chức năng. Cấu trúc lai nano của sản phẩm mang lại sự kết hợp giữa độ cứng cao, độ trong suốt, khả năng chịu nhiệt và tính tương thích với các loại nhựa khác.
Xem báo cáo kỹ thuật
Dòng sản phẩm ARUFON UH/UP
– UH-2000, UH-2030, UP-1000 và UP-1020

Ứng dụng

  • Sử dụng làm chất hóa dẻo
  • Sử dụng làm chất trợ gia công cho nhựa trong suốt
  • Chất phân tán vật liệu độn

Chi tiết

Các sản phẩm này là polymer acrylic dạng lỏng, được sản xuất bằng công nghệ Uniform Functional Oligomer (UFO) – quy trình trùng hợp khối liên tục ở nhiệt độ cao, hầu như không sử dụng dung môi trùng hợp, chất khơi mào hoặc chất chuyển mạch. Công nghệ này tạo ra nền tảng polymer acrylic không chứa dung môi, có hàm lượng tạp chất thấp, ít mùi và hàm lượng chất rắn cao, phù hợp để thiết kế công thức nhựa cho vật liệu trám kín có khả năng chống chịu thời tiết. Sản phẩm hỗ trợ phát triển các loại vật liệu trám kín không dung môi, hướng đến hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) thấp, độ bền cao và khả năng hoạt động tốt trong môi trường ngoài trời.
Xem báo cáo kỹ thuật
Chất hóa dẻo cho vật liệu trám kín có độ bền cao
– ARUFON US Series

Ứng dụng

Sản phẩm có thể được sử dụng làm chất hóa dẻo cho vật liệu trám kín có độ bền cao, phụ gia cho vật liệu trám kín xây dựng, phụ gia kéo dài tuổi thọ vật liệu trám kín và chất hóa dẻo trong công thức vật liệu trám kín ngoài trời yêu cầu khả năng chống chịu thời tiết, chống thấm nước, độ kín khí, mô đun đàn hồi thấp, tính linh hoạt và khả năng chống rỉ chất hóa dẻo cũng như chống ố bẩn. Nhờ đó, dòng ARUFON US mở rộng khả năng thiết kế công thức vật liệu trám kín, từ các sản phẩm có mô đun đàn hồi thấp và độ linh hoạt cao đến các sản phẩm dạng keo kết dính có mô đun đàn hồi cao hơn.

Chi tiết

ARUFON US Series là chất hóa dẻo phản ứng chứa nhóm chức alkoxysilyl dành cho vật liệu trám kín, được phát triển dưới dạng oligomer acrylic lỏng và chất hóa dẻo cho vật liệu trám kín silicone biến tính. Được sản xuất bằng công nghệ trùng hợp liên tục ở nhiệt độ cao, sản phẩm cung cấp giải pháp chất hóa dẻo không dung môi, có hàm lượng chất rắn cao và khả năng chống chịu thời tiết tốt. Trong quá trình đóng rắn bằng độ ẩm, nhóm alkoxysilyl tham gia phản ứng liên kết ngang với nhựa nền silicone biến tính, giúp giữ chất hóa dẻo trong mạng lưới polymer sau đóng rắn và giảm lượng thành phần có khối lượng phân tử thấp có thể bị chiết tách. Nhờ những đặc tính này, dòng US phù hợp để nghiên cứu phát triển chất hóa dẻo hạn chế di chuyển, phụ gia chống rỉ chất hóa dẻo, chất hóa dẻo chống ố bẩn và vật liệu trám kín xây dựng có tuổi thọ cao.
Xem báo cáo kỹ thuật
Keo dán liên kết vải
– ARONTACK MPT-500

Ứng dụng

Keo dán nhạy áp gốc acrylic sử dụng dung môi, được thiết kế để liên kết các loại vải và sản xuất trang phục không đường may.

Chi tiết

ARONTACK MPT-500 là keo dán nhạy áp gốc acrylic sử dụng dung môi dành cho vật liệu vải, được phát triển để ứng dụng làm keo dán trang phục không đường may, keo liên kết vải và keo dán vải không cần khâu bằng phương pháp ép nhiệt. Sản phẩm có thể được phủ trực tiếp lên vải dưới dạng keo nhạy áp hoặc cung cấp dưới dạng màng keo dán vải MF-500. Phiên bản MF-500NTD có độ dính bề mặt thấp hơn. Khi được đặt giữa các lớp vải và ép nóng ở nhiệt độ 130–150°C, vật liệu hỗ trợ các ứng dụng như băng keo liên kết vải, dán gấu quần áo, liên kết đường nối vải, băng keo dán đường may và ghép lớp vật liệu dệt cho đồ lót và trang phục mùa đông. Cấu trúc không đường may giúp giảm kích ứng da do các đường may truyền thống, đồng thời cải thiện khả năng chắn gió và giữ nhiệt của trang phục.
Xem báo cáo kỹ thuật
Keo dán dùng cho pin nhiên liệu ô tô
– ARONIX UVX / ARON MELT

Ứng dụng

Keo dán dùng cho cụm pin nhiên liệu (fuel cell stack).

Chi tiết

ARONIX UVX và ARON MELT là các sản phẩm keo dán dành cho pin nhiên liệu, được sử dụng trên mẫu xe Toyota MIRAI thế hệ thứ hai. Các sản phẩm này đáp ứng những yêu cầu đối với keo dán cụm pin nhiên liệu, bao gồm khả năng liên kết trong thời gian tính bằng giây, phù hợp với sản xuất hàng loạt, khả năng chống thủy phân, độ bền cao và chất lượng ổn định. Trong cụm pin nhiên liệu gồm hàng trăm tế bào nhiên liệu, các sản phẩm hỗ trợ liên kết và làm kín các kênh dẫn khí hydro, không khí và nước làm mát.
  • ARONIX UVX: Keo dán pin nhiên liệu gốc acrylate, không chứa dung môi, đóng rắn bằng tia UV, được sử dụng để liên kết màng pin nhiên liệu.

Xem báo cáo kỹ thuật
Cửa sổ quang học cho hệ thống LiDAR
– ARONIX Sheet NIR Series

Ứng dụng

Cửa sổ quang học bằng nhựa, thay thế kính truyền thống trong hệ thống LiDAR dành cho ô tô.

Chi tiết

ARONIX Sheet NIR Series là dòng tấm quang học truyền tia hồng ngoại, được phát triển để sử dụng làm lớp bảo vệ cảm biến LiDAR, lớp bảo vệ cảm biến hồng ngoại (IR/NIR) và bộ lọc tia cận hồng ngoại. Bằng cách tích hợp lớp bảo vệ cảm biến LiDAR với bộ lọc truyền tia cận hồng ngoại (NIR) và chặn ánh sáng khả kiến, sản phẩm giúp giảm số lượng linh kiện, hỗ trợ thu nhỏ kích thước và giảm trọng lượng của hệ thống LiDAR. Là giải pháp cửa sổ quang học bằng nhựa thay thế kính trong hệ thống LiDAR ô tô, sản phẩm kết hợp khả năng truyền tia hồng ngoại cao với khả năng chặn ánh sáng khả kiến, giúp hạn chế nhiễu tín hiệu cảm biến.
Xem báo cáo kỹ thuật
Chất hấp phụ ion vô cơ thế hệ mới
– IXE / IXEPLAS

Ứng dụng

Sử dụng làm phụ gia:
  • Phụ gia hấp phụ tạp chất ion
  • Chất bắt giữ ion cho vật liệu đóng gói bán dẫn
  • Phụ gia cho công thức vật liệu epoxy đúc đóng gói (EMC), giúp giải quyết các vấn đề liên quan đến ăn mòn do ion clorua trong vật liệu đóng gói và độ tin cậy của dây dẫn đồng.

Chi tiết

IXE và IXEPLAS là các chất trao đổi ion vô cơ chịu nhiệt, được phát triển để bắt giữ ion trong vật liệu điện tử và làm phụ gia hấp phụ ion cho vật liệu đóng gói linh kiện bán dẫn. Các sản phẩm có hàm lượng tạp chất thấp, không chứa các chất bị hạn chế theo quy định RoHS, có khả năng hấp phụ chọn lọc các tạp chất ion như ion clorua (Cl−) và ion natri (Na+), đồng thời giữ lại các ion đã hấp phụ với mức độ giải phóng trở lại rất thấp. Được thiết kế làm chất trao đổi ion vô cơ cho nhựa, vật liệu đóng gói epoxy và các lớp keo dán của mạch in mềm (FPC), sản phẩm giúp cải thiện độ tin cậy của vật liệu điện tử bằng cách giảm ô nhiễm ion, vốn có thể gây ăn mòn, di chuyển điện hóa, hở mạch hoặc đoản mạch.
Xem báo cáo kỹ thuật
Chất hấp phụ ion vô cơ thế hệ mới
– IXE-700H

Ứng dụng

Sử dụng làm phụ gia:
  • Phụ gia bắt giữ ion cho nhựa epoxy
  • Chất bắt giữ ion cho các mạch điện có khoảng cách dây dẫn nhỏ
  • Phụ gia cho vật liệu đóng gói linh kiện bán dẫn có bước kết nối nhỏ (fine-pitch)
  • Chất bắt giữ ion vô cơ cho các cấu trúc đóng gói bán dẫn tiên tiến

Chi tiết

IXE®-700H là chất bắt giữ ion vô cơ thế hệ mới trên nền magie/nhôm (Mg/Al), được phát triển để sử dụng làm chất hấp phụ và loại bỏ ion trong vật liệu đóng gói bán dẫn. Khi các thiết bị điện tử ngày càng được thu nhỏ, nâng cao hiệu suất, tăng mật độ đóng gói và giảm khoảng cách giữa các dây dẫn, sự nhiễm bẩn ion – đặc biệt là ion clorua trong nhựa epoxy và vật liệu đóng gói epoxy – có thể thúc đẩy hiện tượng di chuyển điện hóa của đồng, gây đoản mạch và hư hỏng linh kiện bán dẫn. IXE-700H là phụ gia được thiết kế nhằm nâng cao độ tin cậy của các cấu trúc đóng gói bán dẫn bằng cách hạn chế nhiễm bẩn ion, ngăn ngừa các sự cố liên quan đến ion trong nhựa epoxy và cải thiện độ tin cậy của vật liệu đóng gói trong điều kiện ẩm và khả năng chống chịu độ ẩm.
Xem báo cáo kỹ thuật
Chất hấp phụ khí đa mùi
– KESMON NS-60

Ứng dụng

Bột khử mùi chịu nhiệt có thể được phân tán cùng với chất kết dính để tạo thành lớp phủ khử mùi trên vải không dệt, hoặc được phối trộn vào nhựa dưới dạng chất khử mùi và phụ gia cho hạt nhựa masterbatch khử mùi.

Chi tiết

KESMON NS-60 là chất hấp phụ khí đa mùi dựa trên cấu trúc khung hữu cơ – kim loại (Metal Organic Framework – MOF), được phát triển làm chất khử mùi MOF, chất hấp phụ khí MOF và phụ gia khử mùi cho các hỗn hợp mùi phức tạp. Cấu trúc xốp của sản phẩm mang lại diện tích bề mặt riêng từ 800–1.100 m²/g. Sản phẩm có dạng bột màu trắng, kích thước hạt trung bình khoảng 20 μm, khả năng chống nước và chịu nhiệt lên đến 350°C, phù hợp để sử dụng trong sợi, vải không dệt, nhựa, polypropylene và polyester mà không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của vật liệu.
Xem báo cáo kỹ thuật
Chất làm giảm tác nhân gây dị ứng
– AlleRemove ZTP-170

Ứng dụng

Lớp phủ chống tác nhân gây dị ứng cho bộ lọc máy lọc không khí; xử lý chống tác nhân gây dị ứng cho nội thất ô tô như ghế và thảm xe; phụ gia giảm tác nhân gây dị ứng cho các sản phẩm chăn ga gối đệm như ga trải giường, gối và ruột chăn; vật liệu khẩu trang chống tác nhân gây dị ứng; và xử lý chống dị ứng cho thảm, quần áo, giấy dán tường và vật liệu lát sàn.

Chi tiết

AlleRemove™ ZTP-170 là chất làm giảm tác nhân gây dị ứng dạng composite hữu cơ – vô cơ, được phát triển để xử lý chống tác nhân gây dị ứng cho vật liệu dệt, bộ lọc và vật liệu nội thất. Là phụ gia chống tác nhân gây dị ứng và chất xử lý hoàn tất vải, sản phẩm kết hợp nền vô cơ với thành phần hữu cơ gốc polyphenol, tương tác với protein gây dị ứng thông qua hai cơ chế bất hoạt. Kết quả thử nghiệm bằng phương pháp ELISA cho thấy bột ZTP-170 có khả năng bất hoạt hơn 99% đối với chất gây dị ứng Der f II (Der f 2) từ mạt bụi nhà và chất gây dị ứng Cry j 1 từ phấn hoa tuyết tùng Nhật Bản. Vải cotton/acrylic được phủ sản phẩm với định lượng 2 g/m², sử dụng chất kết dính acrylic, cũng đạt hiệu quả bất hoạt hơn 99% đối với cả hai loại chất gây dị ứng. Kết quả này cho thấy tiềm năng ứng dụng sản phẩm trong việc giảm tác nhân gây dị ứng từ mạt bụi nhà và phấn hoa tuyết tùng trên các vật liệu đã xử lý phủ.
Xem báo cáo kỹ thuật
Chất kháng khuẩn chứa ion bạc
– NOVARON

Ứng dụng

NOVARON có thể được sử dụng làm phụ gia kháng khuẩn cho nhựa, phụ gia kháng khuẩn cho sợi, phụ gia cho lớp phủ kháng khuẩn, phụ gia kháng khuẩn cho màng phim, chất xử lý kháng khuẩn cho vật liệu dệt, phụ gia cho hạt nhựa masterbatch kháng khuẩn và phụ gia cho sơn kháng khuẩn.

Chi tiết

NOVARON là chất kháng khuẩn vô cơ gốc bạc, sử dụng zirconium phosphate cấu trúc lục giác làm nền tảng. Đây là chất trao đổi ion vô cơ có chứa các ion bạc. Phụ gia kháng khuẩn dạng hạt mịn này kết hợp các đặc tính như khả năng chịu nhiệt cao, hàm lượng nước thấp, mức độ giải phóng ion bạc thấp và khả năng chống biến màu, phù hợp để sử dụng trong nhựa, sợi, màng phim, lớp phủ, sơn và vật liệu gốm sứ. Dòng sản phẩm bao gồm các loại bột dành cho sợi, màng phim, nhựa trong suốt, sản phẩm nhựa đúc và PVC, cùng với các loại hạt nhựa masterbatch kháng khuẩn dành cho polyethylene và polypropylene.
Xem báo cáo kỹ thuật
Phụ gia kháng virus vô cơ
– NOVARON IV

Ứng dụng

Xử lý kháng virus cho khẩu trang và quần áo, chăn ga gối đệm, thảm trải sàn và thảm lót, ghế và thảm lót ô tô, bộ lọc máy lọc không khí, vật liệu phủ tường và sàn, túi nhựa và găng tay, màng bảo vệ màn hình LCD và vỏ bọc điều khiển từ xa.

Chi tiết

NOVARON® IV là chất xử lý kháng virus vô cơ và phụ gia kháng virus dành cho vật liệu dệt, vải, bộ lọc và vật liệu nội thất. Dòng sản phẩm bao gồm NOVARON IV1000 dành cho virus có vỏ bọc, IV2000 dành cho virus không có vỏ bọc và IV3000 dành cho cả hai loại virus. Các sản phẩm này có thể được đánh giá để ứng dụng làm chất xử lý kháng virus cho vật liệu dệt, chất hoàn tất vải kháng virus, lớp phủ kháng virus cho vải hoặc chất kháng virus dành cho vải không dệt. IV1000 là bột vô cơ màu trắng, có kích thước hạt mịn với đường kính hạt trung bình khoảng 1 μm, khả năng chịu nhiệt lên đến 600°C, hàm lượng nước dưới 1% khối lượng và không tan trong nước cũng như các dung môi. Những đặc tính này hỗ trợ quá trình xử lý kháng virus có khả năng chịu nhiệt, chống nước và hạn chế biến màu trên nhiều loại vật liệu với hình dạng khác nhau.
Xem báo cáo kỹ thuật
Chất kháng virus dùng để phối trộn vào nhựa
– NOVARON IV4000

Ứng dụng

Phương pháp phối trộn trực tiếp vào nhựa mang lại khả năng xử lý bền lâu với chi phí thấp hơn so với phương pháp phủ bề mặt. Nhờ đó, NOVARON IV4000 là lựa chọn tiềm năng để sản xuất các sản phẩm nhựa có tính kháng virus như đồ gia dụng, thiết bị điện gia dụng, vật liệu nội thất và xây dựng, cũng như các bề mặt thường xuyên tiếp xúc như tay nắm cửa và công tắc. Hiệu quả kháng virus và tính tương thích cần được kiểm chứng đối với từng loại nhựa, quy trình gia công tạo hình và sản phẩm hoàn thiện.

Chi tiết

NOVARON® IV4000 là chất xử lý kháng virus vô cơ không chứa bạc dành cho nhựa, được phát triển làm phụ gia kháng virus cho vật liệu nhựa và chất kháng virus sử dụng trong quá trình phối trộn nhựa. Khác với các vật liệu gốc bạc thông thường có thể cần hàm lượng bổ sung cao hơn và dễ bị biến màu sau khi tiếp xúc với ánh sáng, sản phẩm dạng bột màu trắng này mang lại hoạt tính kháng virus cao trong nhựa ngay cả khi sử dụng với hàm lượng thấp. Với kích thước hạt khoảng 10 μm, khả năng chịu nhiệt từ 300°C trở lên, hàm lượng nước dưới 1% khối lượng và khối lượng riêng đổ đống khoảng 0,8 g/cm³, sản phẩm dễ dàng thao tác, xử lý và phối trộn vào các sản phẩm nhựa đúc.
Xem báo cáo kỹ thuật
Shopping Basket